Bác Hồ sống mãi

Thời gian

Lịch Đồng hồ

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyen Trong Khai)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    DH_kim_148a.swf DH_kim_147b.swf Cau_rong_da_nang.jpg Hrrwhv_2_npyq.jpg DH_kim_145a1.swf Cm_nam_hoc_moi1a.swf NH_moi3c31.swf Fly1.jpg Baikal.jpg Lang_que4c.swf DH_144b11.swf Mytruyenhinhtructiephangsondoong.jpg Tia_to.jpg Eferauduanuoc.jpg DH_kim_143b.swf DH_kim_142_meo_cho1.swf DH_kim_141c.swf Luoc_do_chien_dich_DBP.jpg 83_01c1.swf Chuc_nam_moi_VHPQ1b.swf

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Thời tiết

    Thủ đô Hà Nội
    Ha Noi

    Cố đô Huế
    Co Do Hue

    Tp Hồ Chí Minh
    Ho Chi Minh

    Tp Ðà Nẵng
    Da Nang

    Giá Vàng - Ngoại tệ

    Máy tính

    Chào mừng quý vị đến với website của trường tiểu học Phong Khê TP Bắc Ninh

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Đề thi HSG -TV (ST)

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Nguyễn Trọng Khái (trang riêng)
    Ngày gửi: 07h:52' 12-05-2010
    Dung lượng: 48.0 KB
    Số lượt tải: 208
    Số lượt thích: 0 người
    UBND HUYỆN HOÀ VANG
    PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH GIỎI LỚP 4
    NĂM HỌC 2008 -2009
    
    
    Môn: TIẾNG VIỆT
    Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

    I. LUYỆN TỪ VÀ CÂU (10 điểm)
    Câu 1: (1đ) Tìm 2 câu ca dao, tục ngữ hoặc thành ngữ ca ngợi về tài trí của con người và đặt 1 câu với câu ca dao, tục ngữ hoặc thành ngữ vừa tìm được.
    Câu 2:(2đ) Em hãy xác định danh từ, động từ, tính từ trong đoạn thơ sau:
    “Chim hót rung rinh cành khế
    Hoa rơi tím cả cầu ao
    Mấy chú rô con ngơ ngác
    Tưởng trời đang đổ mưa sao” (Trần Đăng Khoa)
    Câu 3:(2đ) Ghép thêm trạng ngữ (chỉ thời gian hoặc chỉ nơi chốn hoặc chỉ nguyên nhân) cho từng vế câu sau để tạo thành câu có trạng ngữ:
    - Lá rụng nhiều.
    - Trời đầy sương.
    Câu 4: (3đ) Xác định bộ phận trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ của các câu sau:
    a/ Lúa đang thì con gái đẹp như một thứ nhung xanh, khiến cho trời thu càng đẹp.
    b/ Chiều nào, về đến đầu phố nhà mình, Hằng cũng đều nhận ra ngay mùi thơm quen thuộc ấy.
    c/ Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào lê, mận.
    Câu 5: (2đ) Chọn dấu câu thích hợp có thể điền vào các ô trống ở 2 câu sau và nói rõ tác dụng của từng dấu câu mà em vừa điền.
    a/ Ông lão đã dặn hai người con gái ( Chị Lan và chị Hoa ( xem mặt trời hễ thấy lúc nào bố sắp đánh bò về thì ra đón (
    b/ Dứt tiếng hô (( Phóng (( của mẹ, cá chuồn con bay vút lên như một mũi tên.

    II. CẢM THỤ VĂN HỌC - TẬP LÀM VĂN (10 điểm)
    Câu 1: (3đ) Trong bài “Bè xuôi sông La” (Tiếng Việt 4, tập 2), nhà thơ Vũ Duy Thông có viết:
    Sông La ơi sông La
    Trong veo như ánh mắt
    Bờ tre xanh im mát
    Mươn mướt đôi hàng mi
    Hãy nêu cảm nhận của em khi đọc đoạn thơ trên.

    Câu 2: (7đ) “Mẹ dang đôi cánh Bây giờ thong thả
    Con biến vào trong Mẹ đi lên đầu
    Mẹ ngẩng đầu trông Đàn con bé tí
    Bọn diều bọn quạ Líu ríu theo sau” (Phạm Hổ)
    Dựa vào đoạn thơ trên, em hãy tả đàn gà con đang theo mẹ đi kiếm mồi.




    ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
    Câu 1:
    - HS tìm được mỗi câu ca dao, tục ngữ hoặc thành ngữ được 0,25đ.
    Ví dụ:
    + Thành ngữ: tài cao đức trọng, tài cao học rộng, tài hèn đức mọn, tài tử giai nhân.
    + Ca dao, tục ngữ: Nước lã mà vã nên hồ
    Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan.
    - HS đặt được 1 câu đúng ngữ pháp có sử dụng câu ca dao, tục ngữ hoặc thành ngữ vừa tìm được 0,5đ.
    Ví dụ: Cụ Chu Văn An là một thầy giáo có tài cao đức trọng. …
    Câu 2: HS xác định đúng và đủ các từ loại ghi 2đ. Nếu sai (hoặc thiếu) 3-4 từ thì trừ 0,5đ. Nếu sai (hoặc thiếu) 2 từ trừ 0,25đ.
    - Danh từ: chim, cành, khế, hoa, cầu ao, chú rô con, trời, mưa sao.
    - Động từ: hót, rung rinh, rơi, ngơ ngác, đổ.
    - Tính từ: tím.
    Câu 3: Học sinh ghép thêm trạng ngữ phù hợp cho mỗi câu ghi 1đ.
    Ví dụ: - Ngoài sân, lá rụng nhiều.
    - Về mùa thu, lá rụng nhiều.
    - Vì gió to, lá rụng nhiều.
    Câu 4: Học sinh xác định đúng thành phần 1 câu ghi 1đ.
    a/ Lúa đang thì con gái/ đẹp như một thứ nhung xanh, khiến cho trời thu càng đẹp.
    CN VN
    b/ Chiều nào,/ về đến đầu phố nhà mình,/ Hằng /cũng đều nhận ra ngay mùi thơm
    TN1 TN2 CN VN
    quen thuộc ấy.

    c/ Thoắt cái, trắng long lanh/ một cơn mưa tuyết/ trên những cành đào lê, mận.
    VN CN TN
    Câu 5: Học sinh điền đúng dấu 1 câu và nêu được tác dụng của các dấu trong câu ghi 1 điểm. Nếu sai 1 dấu
     
    Gửi ý kiến

    Tin báo mới

    Cùng vui chơi !